Tìm kiếm
Đóng khung tìm kiếm này.

Các trường hợp không chịu thuế và không tính thuế GTGT

Các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế gtgt
Nội dung chính:

Cùng với Nghị định số 64/2024/NĐ-CP của Chính phủ ban hành, nhằm gia hạn thời gian nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2024, các nhà đầu tư và doanh nghiệp đang được hưởng sự hỗ trợ đáng kể về tài chính và pháp lý. 

Mặc dù thủ tục kê khai và nộp thuế linh hoạt hơn, các doanh nghiệp vẫn cần lưu ý và nắm rõ các quy định pháp luật mới nhất về đối tượng nộp thuế để tránh rủi ro pháp lý. Vậy các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT là gì? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp ngoại lệ này và cách để giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Tìm hiểu ngay!

Căn cứ pháp lý quy định về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

Nội Dung Chính

Các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

Căn cứ vào Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 193/2015/TT-BTC, các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT bao gồm bảy cá nhân và tổ chức kinh doanh sau đây:

Cá nhân, tổ chức nhận các khoản tiền thu nhập từ các nguồn sau

Các tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu nhập bằng tiền từ các nguồn sau không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:

  • Tiền thưởng, tiền hỗ trợ: Đây là các khoản tiền mà tổ chức, cá nhân nhận được do hoàn thành nhiệm vụ hoặc được hỗ trợ kinh phí từ các nguồn khác nhau. 
  • Tiền bán, chuyển nhượng quyền phát thải: Khoản thu nhập này là từ việc bán quyền xả chất gây ô nhiễm trong giới hạn cho phép. Ví dụ, công ty C bán quyền phát thải khí CO2 cho công ty D để giảm mức phát thải ra môi trường.
  • Khoản bồi thường bằng tiền: Bao gồm cả tiền bồi thường cho đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Các khoản thu tài chính: Bao gồm các khoản thu nhập từ đầu tư tài chính như tiền lãi từ trái phiếu, cổ tức từ cổ phiếu. 
Không phải kê khai tính nộp thuế GTGT
Các nguồn thu nhập không chịu thuế GTGT

Ví dụ minh họa:

  • Ví dụ 1: Công ty A ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho công ty B. Công ty B thưởng cho công ty A 100 triệu đồng vì hoàn thành dịch vụ trước thời hạn.
  • Ví dụ 2: Công ty C ký hợp đồng cung cấp 100 kiện hàng cho công ty D trong tháng 7/2024 nhưng đến tháng 8 công ty D vẫn chưa nhận được hàng. Công ty C phải bồi thường cho công ty D 100 triệu đồng do vi phạm hợp đồng. 
  • Ví dụ 3: Công ty G đầu tư vào cổ phiếu của công ty H và nhận được 200 triệu đồng cổ tức từ cổ phiếu này. Theo quy định, khoản tiền cổ tức này là thu nhập tài chính, không phải từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Một số lưu ý quan trọng đối với trường hợp trên:

  • Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu nhập trên phải lập chứng từ thu theo quy định, và không phải xuất hóa đơn GTGT. Ngược lại cơ sở chi tiền phải lập chứng từ chi tiền, dựa trên mục đích chi.
  • Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, bên bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT.
  • Khi nhận tiền để thực hiện các dịch vụ như sửa chữa, bảo hành, quảng cáo, bên nhận tiền phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

Các dịch vụ mà cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp mua dịch vụ từ các đối tác nước ngoài không có cơ sở kinh doanh tại việt nam, cá nhân nước ngoài không cư trú tại việt nam

Các dịch vụ này bao gồm:

  • Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị bao gồm cả vật tư và phụ tùng thay thế.
  • Các dịch vụ quảng cáo và tiếp thị thực hiện ở nước ngoài.
  • Dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm cơ hội đầu tư và thương mại quốc tế.
  • Dịch vụ môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
  • Các chương trình đào tạo tổ chức ở nước ngoài.
  • Các dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế.
  • Dịch vụ thuê đường truyền và băng tần vệ tinh từ các nhà cung cấp nước ngoài.
Không kê khai tính nộp thuế gtgt
Các dịch vụ mà cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp mua dịch vụ từ các đối tác nước ngoài

Cá nhân, tổ chức chuyển nhượng dự án để đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

Ví dụ minh họa: Công ty ABC đầu tư vào dự án xây dựng Nhà máy sản xuất giấy công nghiệp. Đến tháng 5/2024, dự án đã hoàn thành 80% công việc với tổng giá trị đầu tư là 30 tỷ đồng. Do khó khăn tài chính, Công ty ABC quyết định chuyển nhượng dự án này cho Công ty XYZ với giá chuyển nhượng là 32 tỷ đồng.

Công ty XYZ tiếp tục dự án để sản xuất giấy. Trong trường hợp này, Công ty ABC không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với giá trị dự án chuyển nhượng cho Công ty XYZ. Như vậy, việc không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với dự án chuyển nhượng giúp các doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính và tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục đầu tư, sản xuất kinh doanh.

Cá nhân, tổ chức không kinh doanh và không phải là đối tượng nộp thuế GTGT khi bán tài sản.

Theo quy định, số tiền thu được từ các giao dịch bán tài sản của cá nhân hoặc tổ chức không có hoạt động kinh doanh thường xuyên, sẽ không chịu thuế và không tính thuế GTGT. Việc không áp thuế GTGT đối với trường hợp này giúp cơ quan quản lý đơn giản hóa thủ tục thuế, đồng thời giảm bớt gánh nặng nộp thuế cho người dân khi gặp khó khăn.

Không tính thuế và không chịu thuế gtgt
Cá nhân, tổ chức không kinh doanh và không phải là đối tượng nộp thuế GTGT khi bán tài sản.

Ví dụ minh họa: Ông H là trưởng phòng trong một công ty tư nhân và không có hoạt động kinh doanh ngoài công việc chính. Ông bị lừa đầu tư và phải thế chấp căn nhà đang ở vay trả nợ tại ngân hàng.

Sau thời hạn thế chấp, ông H vẫn không thanh toán được số tiền vay nên căn nhà bị bán phát mại để thu hồi nợ với giá 2 tỷ đồng. Vì ông H không phải là người kinh doanh và không thuộc diện nộp thuế GTGT, khoản tiền 2 tỷ đồng trên không phải kê khai, tính thuế GTGT.

Tài sản cố định đang sử dụng và đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển sẽ theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán

Để tối ưu hóa quản lý tài sản mà không phát sinh thêm chi phí thuế GTGT không cần thiết, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT khi điều chuyển tài sản cố định (đang sử dụng và đã thực hiện trích khấu hao) giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên (hạch toán độc lập) hoặc giữa các đơn vị thành viên với nhau, để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. 

Ví dụ:

Công ty XYZ sở hữu 100% vốn của công ty con X. Công ty XYZ quyết định điều chuyển một máy móc sản xuất từ công ty mẹ sang công ty con X để tối ưu hóa quá trình sản xuất. Máy móc này đã được sử dụng và trích khấu hao trong sổ sách kế toán của công ty XYZ. 

Trong trường hợp này, việc điều chuyển máy móc sẽ không phải lập hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT. Công ty XYZ chỉ cần có Quyết định điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản để chứng minh quá trình điều chuyển hợp lệ. Nhờ đó, cả hai công ty có thể tiết kiệm chi phí và thời gian, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài sản nội bộ.

Doanh nghiệp và hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế

Nhằm đơn giản hóa thủ tục và giảm thiểu chi phí quản lý cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản chưa chế biến, Chính phủ quy định như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Nếu doanh nghiệp hoặc hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác để kinh doanh thương mại, thì không phải kê khai và tính nộp thuế GTGT.
  • Sản phẩm áp dụng: Sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, bao gồm các loại nông sản, thủy sản, hải sản chưa được chế biến thành các sản phẩm khác.
  • Hóa đơn GTGT: Để tránh nhầm lẫn khi tính thuế, doanh nghiệp và hợp tác xã phải ghi nội dung hóa đơn GTGT cho sản phẩm bán ra như sau:
    • Ghi giá bán là giá niêm yết, chưa tính thuế GTGT.
    • Không ghi thuế suất và thuế GTGT, gạch bỏ các mục này.
  • Nếu bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác, thì phải kê khai và tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
  • Trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, thì kê khai và tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.

Ví dụ minh họa:

Công ty F là một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chuyên thu mua thủy hải sản tươi sống từ ngư dân và sơ chế và đóng gói số lượng lớn sản phẩm thủy hải sản. Mỗi tháng, công ty F thu mua 10 tấn hải sản tươi sống với giá 200 triệu đồng/tấn, tổng cộng là 2 tỷ đồng. Công ty F sau đó bán số hải sản này cho chuỗi nhà hàng hải sản lớn thuộc sở hữu của tập đoàn G.

Giá bán hải sản đã sơ chế là 220 triệu đồng/tấn. Tổng giá trị hải sản bán cho Tập đoàn G là 2,2 tỷ đồng (10 tấn x 220 triệu đồng/tấn). Trong trường hợp này, Doanh nghiệp Hải sản DEF không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số hải sản bán cho Công ty TNHH GHI. Trên hóa đơn GTGT, Doanh nghiệp DEF ghi giá bán là 2,2 tỷ đồng, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Những quy định trên đây về kê khai tính nộp thuế GTGT khi bán sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, không chỉ hỗ trợ nghĩa vụ thuế  cho doanh nghiệp mà còn thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp và thủy sản trên cả nước. Doanh nghiệp và hợp tác xã cần nắm vững và thực hiện đúng quy định để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa lợi ích kinh doanh.

Các trường hợp không chịu thuế và không tính thuế GTGT khác

1. Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp

Khi các chủ sở hữu, cổ đông, hoặc thành viên công ty góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp, họ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với tài sản góp vốn. Các hồ sơ cần thiết bao gồm:

  • Biên bản góp vốn, hợp đồng liên doanh, liên kết của các thành viên.
  • Hồ sơ chứng minh tài sản góp vốn là hợp pháp.
  • Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp hoặc tổ chức định giá tài sản góp vốn.

Ví dụ: Ông A và ông B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với giá trị một chiếc xe tải và một lô đất đã cam kết góp khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên. 

2. Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc

Khi các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp điều chuyển tài sản với nhau trong các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, không phải xuất hóa đơn và không tính thuế GTGT. Hồ sơ kê khai thuế GTGT bao gồm:

  • Lệnh điều chuyển tài sản.
  • Bộ hồ sơ chứng minh về nguồn gốc tài sản điều chuyển.

Ví dụ: Tập đoàn ABC chuyển một nhà máy từ công ty con X sang công ty con Y khi sáp nhập hai công ty.

3. Thu đòi khoản tiền từ người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm

Các khoản thu từ bảo hiểm bồi thường cho người bị thiệt hại không phải kê khai thuế GTGT.

4. Khoản thu hộ không liên quan đến hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ

Các khoản thu hộ của cá nhân, tổ chức kinh doanh mà không liên quan đến hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ không phải kê khai, tính thuế GTGT.

Ví dụ: Công ty ABC thu hộ phí bảo hiểm xe hơi cho Công ty bảo hiểm XYZ.

5. Khoản thu từ hoạt động đại lý

Các khoản thu từ việc nhận bán đại lý hàng hóa dịch vụ và hoa hồng từ các hoạt động đại lý, bao gồm: bán vé xổ số, vé máy bay, dịch vụ bưu chính, viễn thông, đại lý bán bảo hiểm, và các dịch vụ khác có thuế suất GTGT 0%.

6. Hàng hóa xuất khẩu bị trả lại

Hàng hóa xuất khẩu bị trả lại, khi nhập khẩu vào Việt Nam không phải nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, khi bán hàng hóa bị trả lại này tại Việt Nam, phải kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định.

7. Thu hộ, chi hộ các cơ quan Nhà nước

Các khoản thu hộ, chi hộ cho các cơ quan nhà nước và các tổ chức cá nhân nhận thù lao từ các khoản này không chịu thuế GTGT. Điều này bao gồm:

  • Thu hộ BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.
  • Chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công và các khoản trợ cấp khác cho Bộ Lao động và Thương binh Xã hội.
  • Thu hộ thuế của hộ cá nhân cho cơ quan thuế.
Không chịu thuế và không tính thuế gtgt
Các trường hợp không chịu thuế và không tính thuế khác

Phân biệt không chịu thuế và không tính thuế, kê khai thuế giá trị gia tăng

Trong quy định quản lý thuế giá trị gia tăng, việc không chịu thuế và không tính thuế GTGT là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giữa hai khái niệm này:

Tiêu chí

Không Chịu Thuế GTGT

Không Tính Thuế GTGT

Xuất hóa đơn đầu ra

Phải xuất hóa đơn GTGT

Chỉ xuất hóa đơn GTGT cho một số trường hợp đặc biệt.

Lưu ý: Hóa đơn ghi giá bán chưa tính thuế, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi và gạch bỏ

Kê khai khấu trừ đầu vào

Được tính là chi phí hợp lý của doanh nghiệp nhưng không được kê khai, khấu trừ thuế đầu vào

Được kê khai, khấu trừ hoàn toàn thuế đầu vào nếu phát sinh giao dịch.

Kê khai thuế GTGT đầu ra trên phần mềm

Điền vào chỉ tiêu số [26] trên tờ khai 01/GTGT

Điền vào chỉ tiêu [32a] trên tờ khai 01/GTGT

Một số câu hỏi thường gặp về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế gtgt

Đối với hàng hóa và dịch vụ bán ra không phải kê khai và khấu trừ thuế, liệu thuế GTGT đầu vào có được khấu trừ không?

Đối với hàng hóa và dịch vụ bán ra không phải kê khai và khấu trừ thuế, thuế GTGT đầu vào có thể được khấu trừ hay không phụ thuộc vào việc sử dụng hàng hóa và dịch vụ đó cho mục đích gì.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, nếu cơ sở kinh doanh bán hàng hóa hoặc dịch vụ không phải kê khai và khấu trừ thuế, thuế GTGT đầu vào liên quan đến hàng hóa, dịch vụ này không được khấu trừ.

Tuy nhiên, nếu hàng hóa và dịch vụ này được sử dụng cho cả mục đích chịu thuế và không chịu thuế, cơ sở kinh doanh phải phân bổ thuế đầu vào theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu.Cơ sở kinh doanh cần phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không thể phân bổ riêng, thì phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế và doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Khi thu tiền bồi thường hợp đồng, có cần xuất hóa đơn không?

Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, tiền bồi thường hợp đồng thu được là khoản thu không phải kê khai, khấu trừ thuế và không phải xuất hóa đơn. Doanh nghiệp chỉ cần lưu chứng từ thu tiền và lưu lại hợp đồng hoặc biên bản làm việc giữa các bên để chứng minh là đã ghi nhận đúng nội dung kinh tế.

Đâu không phải là đối tượng người nộp thuế GTGT?

Những đối tượng không cần thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT gồm:

  • Luồng tiền không có hàng hóa, dịch vụ: Nếu chỉ có luồng tiền từ bên này sang bên khác mà không có hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng, thì coi như không có giao dịch mua bán thực tế.
  • Tài sản luân chuyển nội bộ: Khi tài sản chỉ luân chuyển giữa các đơn vị mà không có luồng tiền hoặc giao dịch bán hàng, thì không được tính là hoạt động mua bán hàng hóa.
  • Cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa: Trong trường hợp luân chuyển hàng hóa cho vay, mượn hoặc hoàn trả mà không phải là giao dịch mua bán, không cần kê khai thuế GTGT.
  • Tiêu dùng ngoài Việt Nam: Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam không thuộc diện kê khai thuế GTGT trong nước do không đáp ứng nguyên tắc điểm đến.
  • Bán sản phẩm chưa chế biến: Doanh nghiệp bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế không phải kê khai và nộp thuế GTGT.

Đối tượng không chịu thuế GTGT có phải kê khai thuế không?

Căn cứ vào Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ sản xuất hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không cần kê khai và nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp vừa có hoạt động chịu thuế vừa không chịu thuế, thì vẫn phải kê khai thuế GTGT đối với phần hàng hóa, dịch vụ chịu thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo quy định mới nhất năm 2024. Hiểu rõ các trường hợp này giúp doanh nghiệp và tổ chức giảm bớt gánh nặng thuế và quản lý tài chính hiệu quả hơn. 

Để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định và tận dụng các lợi ích từ chính sách thuế, bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kê khai, quyết toán, hoàn thuế GTGT của Dịch vụ Thuế 24h. Chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong việc xử lý các vấn đề thuế một cách chính xác và hiệu quả. Liên hệ tư vấn ngay!

Bài viết mới nhất

báo cáo nội bộ

Báo cáo nội bộ là gì và gồm những gì? Mẫu báo cáo mới nhất

Trong bối cảnh kinh doanh ngày càng phức tạp, việc nắm bắt chính xác tình hình hoạt động nội bộ là thách thức lớn với nhiều doanh nghiệp. Không ít chủ doanh nghiệp vẫn phụ thuộc vào dữ liệu rời rạc từ kế toán, dẫn đến tình trạng “mù thông tin” trong quản trị, ra quyết định chậm hoặc thiếu căn cứ. Khi đó, báo cáo nội bộ trở thành công cụ sống còn, giúp lãnh đạo hiểu rõ hiệu quả vận hành, kiểm soát chi phí, lợi nhuận và rủi ro tiềm ẩn. Đọc ngay bài viết cùng Dịch Vụ Thuế 24h để hiểu từ A đến Z về báo cáo nội bộ, từ cấu trúc, nội dung cần có đến các mẫu báo cáo mới nhất được sử dụng phổ biến hiện nay. Báo cáo nội bộ là gì? Báo cáo nội bộ đóng vai trò như một công cụ quản trị giúp lãnh đạo nắm bắt thực trạng doanh nghiệp, kiểm soát rủi ro và ra quyết định chính xác, kịp thời. Khái niệm báo cáo nội bộ Báo cáo nội bộ là tài liệu tổng hợp, phân tích thông tin do các phòng ban lập và

Điểu lệ Công ty Cổ phần

Mẫu Điều lệ Công ty Cổ phần mới nhất

Điều lệ công ty cổ phần là văn bản pháp lý cốt lõi, phản ánh toàn bộ tư duy quản trị của doanh nghiệp – từ cơ cấu vốn, quyền biểu quyết đến quy tắc giải quyết tranh chấp. Thực tế, nhiều công ty khi mới thành lập thường sao chép mẫu điều lệ chung, đưa đến nhiều bất cập khi vận hành hoặc gọi vốn sau này. Đọc ngay bài viết tại Dịch Vụ Thuế 24h để hiểu rõ và xây dựng điều lệ chuẩn, phù hợp thực tế hoạt động, đồng thời nắm bắt kinh nghiệm chia sẻ từ các chuyên gia hàng đầu trong việc soạn thảo điều lệ công ty cổ phần theo quy định mới nhất. Văn bản pháp luật liên quan đến điều lệ công ty cổ phần Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành năm 2020, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi số 76/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025. Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Ngoài ra có Thông tư số 04/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp quy định danh mục lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn

Dịch vụ kế toán tại nhà Dịch Vụ Thuế 24h

Dịch vụ làm kế toán tại nhà uy tín, chuyên nghiệp

Trong bối cảnh kinh tế 2026, khi hộ kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ ngày càng chịu sức ép tuân thủ chuẩn mực kế toán – thuế theo Luật Kế toán sửa đổi và Nghị định mới, nhu cầu dịch vụ kế toán tại nhà đã trở thành giải pháp thiết thực. Không chỉ giúp tiết kiệm chi phí nhân sự, mà còn giúp chủ doanh nghiệp đảm bảo tính pháp lý và minh bạch tài chính ngay tại nơi vận hành thực tế. Với mô hình linh hoạt, kế toán viên có thể làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp hoặc hỗ trợ từ xa qua nền tảng số – dịch vụ này đáp ứng hoàn hảo nhu cầu quản lý sổ sách chuyên nghiệp mà không cần duy trì bộ máy kế toán nội bộ. Nắm bắt tất tần tật về dịch vụ làm kế toán tại nhà của Dịch Vụ Thuế 24h ngay trong bài viết dưới đây! Dịch vụ kế toán tại nhà là gì? Dịch vụ kế toán tại nhà là hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh thuê bên thứ ba thực hiện toàn bộ công việc kế toán – từ thu

tra cứu nợ thuế doanh nghiệp

Hướng dẫn cách kiểm tra nợ thuế doanh nghiệp chính xác

Bạn có chắc doanh nghiệp mình không còn khoản thuế nào bị “treo” trên hệ thống? Không ít doanh nghiệp “ngỡ ngàng, bật ngửa” khi nhận thông báo cưỡng chế do “nợ thuế chưa nộp” dù đã hoàn tất nghĩa vụ từ lâu.  Nguyên nhân thường đến từ việc không thực hiện tra cứu nợ thuế doanh nghiệp định kỳ hoặc thao tác sai trên cổng thông tin điện tử, khiến dữ liệu giữa hệ thống và thực tế không trùng khớp. Việc chủ động kiểm tra thường xuyên giúp doanh nghiệp bạn tránh rủi ro pháp lý, đồng thời duy trì uy tín với cơ quan thuế và đối tác. Tìm hiểu ngay cách tra cứu công ty nợ thuế chính xác, cập nhật theo hướng dẫn mới nhất từ Tổng cục Thuế! Hiểu rõ về nợ thuế doanh nghiệp Từ năm 2025, quản lý thuế bước sang giai đoạn số hóa toàn diện, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ngày càng minh bạch nghĩa vụ thuế của mình. Nợ thuế doanh nghiệp là gì? Nợ thuế doanh nghiệp là khoản tiền chưa nộp cho ngân sách. Đó là toàn bộ nghĩa vụ thuế phát sinh nhưng chưa được cơ

hợp đồng dịch vụ kế toán

Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán với cá nhân mới nhất

Ở nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp đồng dịch vụ kế toán thường bị xem nhẹ: chỉ là “thủ tục giấy tờ”. Nhưng thực tế, mỗi điều khoản trong hợp đồng có thể là phao cứu sinh khi công ty có rủi ro về thuế, sai lệch báo cáo hay trách nhiệm pháp lý.  Viết sơ sài, thiếu điều khoản bảo mật hay ràng buộc trách nhiệm khiến bên thuê chịu thiệt nặng,… Một khi không hiểu rõ nội dung ký kết, doanh nghiệp có thể mất cả thời gian, chi phí, và cơ hội kinh doanh.  Khám phá cùng Dịch Vụ Thuế 24h để hiểu rõ và tránh sai lầm phổ biến về hợp đồng kế toán theo các quy định mới nhất! Văn bản pháp luật quy định về hợp đồng dịch vụ kế toán Bộ luật Dân sự 2015 (số 91/2015/QH13): Quy định nguyên tắc chung về hợp đồng dịch vụ, bao gồm quyền, nghĩa vụ và hiệu lực pháp lý giữa các bên. Luật Kế toán 2015 (số 88/2015/QH13): Quy định cụ thể việc thuê dịch vụ kế toán, kế toán trưởng; yêu cầu hợp đồng bằng văn bản, xác định rõ nội dung, tiêu chuẩn hành

Bài viết mới cùng chuyên mục

tra cứu nợ thuế doanh nghiệp
Kiến Thức Doanh Nghiệp, Kiến Thức Kế Toán - Thuế

Hướng dẫn cách kiểm tra nợ thuế doanh nghiệp chính xác

Bạn có chắc doanh nghiệp mình không còn khoản thuế nào bị “treo” trên hệ thống? Không ít doanh nghiệp “ngỡ ngàng, bật ngửa” khi nhận thông báo cưỡng chế do “nợ thuế chưa nộp” dù đã hoàn tất nghĩa vụ từ lâu.  Nguyên nhân thường đến từ việc không thực hiện tra cứu nợ […]

Kế toán thương mại dịch vụ
Kiến Thức Doanh Nghiệp, Kiến Thức

Kế toán thương mại là gì? Nghiệp vụ và quy trình kế toán mới nhất

Trong bối cảnh doanh nghiệp Việt ngày càng mở rộng hoạt động thương mại  dịch vụ, công tác kế toán thương mại dịch vụ trở thành yếu tố then chốt quyết định tính minh bạch và sức khỏe tài chính.  Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn đang loay […]

góp vốn thành lập công ty cổ phần
Kiến Thức Doanh Nghiệp, Kiến Thức

Thủ tục góp vốn thành lập công ty cổ phần theo quy định

Góp vốn thành lập công ty cổ phần là một trong những bước quan trọng, quyết định sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh việc “rót vốn”, đây còn là câu chuyện pháp lý phức tạp liên quan đến quyền, nghĩa vụ của cổ đông và tính minh bạch trong hoạt động […]

Mời bạn để lại yêu cầu, chúng tôi liên hệ tư vấn miễn phí ngay!

Dịch Vụ Thuế 24h cam kết giữ bí mật tuyệt đối thông tin của quý khách hàng.

Bản đồ
Facebook Messenger
Chat Zalo
Gọi ngay
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN
*Quý khách vui lòng điền chính xác thông tin để Dịch Vụ Thuế 24h hỗ trợ mình được tốt nhất.