Tìm kiếm
Đóng khung tìm kiếm này.

Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (VPĐD) của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu MĐ-1) được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BCT.

Thông tư số 11/2016/TT-BCT của Bộ Công thương: Quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Cơ quan ban hành: Bộ Công thương Số công báo: Từ số 837 đến số 838
Số hiệu: 11/2016/TT-BCT Người ký: Trần Tuấn Anh
Loại văn bản: Thông tư Ngày ban hành: 05-07-2016
Ngày có hiệu lực: 20-08-2016 Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư – Thương mại    

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài là tài liệu quan trọng để thể hiện sự hiện diện hợp pháp của công ty nước ngoài tại Việt Nam. Được quy định tại Nghị định 07/2016/NĐ-CPThông tư 11/2016/TT-BCT, mẫu đơn này đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý, giúp doanh nghiệp xúc tiến thương mại hiệu quả.

Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết điều kiện, hồ sơ, cơ quan cấp phép và các thông tin liên quan, giúp thương nhân nước ngoài dễ dàng thực hiện thủ tục theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.

Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, thương nhân nước ngoài muốn được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Là thương nhân hợp pháp được thành lập và đăng ký kinh doanh theo pháp luật của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các nước này công nhận;
  • Đã hoạt động ít nhất 1 năm kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
  • Trong trường hợp giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của thương nhân còn thời hạn, thời hạn đó phải còn ít nhất 1 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
  • Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế. Nếu nội dung hoạt động không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân không thuộc quốc gia tham gia điều ước, cần được Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành chấp thuận.

Việc đáp ứng các điều kiện trên không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là yếu tố then chốt đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động thương mại xuyên biên giới của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài cần được chuẩn bị đầy đủ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP. Cụ thể gồm các tài liệu sau:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo mẫu MĐ-1 tại Thông tư 11/2016/TT-BCT);
  2. Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương của thương nhân nước ngoài (được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt);
  3. Văn bản bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện, kèm bản sao hộ chiếu hoặc CMND/CCCD của người được bổ nhiệm;
  4. Tài liệu chứng minh thời gian hoạt động của thương nhân nước ngoài: Thường là bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thể hiện thời gian hoạt động từ 1 năm trở lên;
  5. Báo cáo tài chính kiểm toán hoặc tài liệu tương đương chứng minh tình hình tài chính của thương nhân trong năm gần nhất;
  6. Giấy tờ về địa điểm đặt Văn phòng đại diện: Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc Giấy phép xây dựng, kèm theo các giấy tờ pháp lý liên quan đến địa điểm thuê, tuân thủ Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

Lưu ý:

  • Tất cả giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật sang tiếng Việtcông chứng theo quy định pháp luật Việt Nam;
  • Hồ sơ cần được nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực, đảm bảo đầy đủ và hợp lệ để tránh bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.
  • Hồ sơ cần nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan sẽ yêu cầu bổ sung trong 3 ngày làm việc, đảm bảo quy trình minh bạch và hiệu quả.

Việc chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng không chỉ giúp quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và nghiêm túc trong việc đầu tư và hoạt động tại thị trường Việt Nam.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện là Sở Công Thương tại tỉnh/thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện. 

Trong trường hợp nội dung hoạt động không phù hợp với cam kết quốc tế hoặc thương nhân không thuộc quốc gia tham gia điều ước, Sở Công Thương sẽ xin ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành trong 3 ngày làm việc. 

Bộ này sẽ phản hồi trong 5 ngày làm việc, và Sở Công Thương sẽ cấp hoặc từ chối cấp phép trong 5 ngày làm việc tiếp theo. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.

Việc xác định đúng cơ quan cấp phép sẽ giúp thương nhân nộp hồ sơ đúng nơi, đúng thẩm quyền, rút ngắn thời gian xử lý.

Đơn đề nghị thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam là một phần không thể thiếu trong thủ tục xin cấp phép hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Để đảm bảo quá trình cấp phép diễn ra suôn sẻ, thương nhân cần nắm rõ các điều kiện pháp lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, và nộp đúng cơ quan có thẩm quyền.

Việc tuân thủ quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường thuận lợi mà còn góp phần vào việc xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, bền vững tại Việt Nam.

Mời bạn để lại yêu cầu, chúng tôi liên hệ tư vấn miễn phí ngay!

Dịch Vụ Thuế 24h cam kết giữ bí mật tuyệt đối thông tin của quý khách hàng.

Bản đồ
Facebook Messenger
Chat Zalo
Gọi ngay
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN
*Quý khách vui lòng điền chính xác thông tin để Dịch Vụ Thuế 24h hỗ trợ mình được tốt nhất.