Quy định về chính sách thuế TNDN liên quan đến khoản chi phí trả lãi vay bằng ngoại tệ

Công ty TNHH dịch vụ và đại lý thuế Quang Huy xin giới thiệu: Công văn số 5071/TCT-CS của Tổng cục thuế Quy định về chính sách thuế TNDN liên quan đến khoản chi phí trả lãi vay bằng ngoại tệ như sau:

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

Số: 5071/TCT-CS

V/v: trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 13 tháng 12  năm 2018
   

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình

Trả lời công văn số 1911/CT-TTHT ngày 30/5/2018 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về chính sách thuế TNDN liên quan đến khoản chi phí trả lãi vay bằng ngoại tệ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại điểm g khoản 1 Điều 9 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (được sửa đổi bổ sung tại Luật số 32/2013/QH13) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  1. g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;…”

– Tại khoản 1 và điểm 2.17 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  3. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  4. c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

  1. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:….

2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.”

– Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập chịu thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài như sau:

“3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:…

– Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu kho bạc; thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.

Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.”

Tại Điều 1, điểm a khoản 3 Điều 2 và điểm d khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 1. Người nộp thuế

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

…”

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

  1. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

  1. a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. 

…”

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

  1. Khấu trừ thuế

…d) Thu nhập từ đầu tư vốn

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.”

– Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

“Điều 8. Xác đinh chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc thù

  1. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.

Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm.

Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”

– Tại khoản 1 Điều 10 Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội khóa 13 quy định:

“Điều 10. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán

  1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.

Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

…”

– Tại điểm e khoản 1 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013  của Bộ Tài chính quy định về đồng tiền khai thuế: “e) Đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam. Trường hợp khai các loại thuế liên quan đến hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên thì đồng tiền khai thuế là Đô la Mỹ.”

Căn cứ quy định nêu trên, Trường hợp doanh nghiệp vay ngoại tệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không phải là tổ chức tín dụng để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu thực hiện đúng quy định của pháp luật quản lý ngoại hối, Tổng cục Thuế có ý kiến về mặt nguyên tắc như sau:

– Khoản chi phí lãi vay của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và không vượt quá 150% lãi suất cơ bản của NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

– Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ thì tổng chi phí lãi vay bị khống chế theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP là toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ tính thuế, bao gồm lãi vay phát sinh từ các bên liên kết và lãi vay phát sinh từ các bên độc lập.

– Doanh nghiệp đi vay có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu cho tổ chức nước ngoài (nếu vay của tổ chức) hoặc thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn (nếu vay của cá nhân) đối với thu nhập từ lãi tiền vay.

– Việc hạch toán kế toán khoản chi phí lãi vay của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán. Việc kê khai, nộp thuế đề nghị thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và điều kiện thực tế tại doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định./.

Nơi nhận:

– Như trên;

– Phó TCTr. Cao Anh Tuấn (để b/c);

– Vụ CST, PC, TCNH (BTC);

– Cục QLGS KT&KT (BTC);

– Vụ TTr, TNCN, PC (TCT);

– Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG

KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

PHÓ VỤ TRƯỞNG

 

 

Nguyễn Quý Trung

Chúng tôi cam kết sẽ bồi thường và nộp phạt 100% nếu như làm sai

Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước cơ quan thuế và pháp luật

Hãy gọi ngay cho chúng tôi nhé:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐẠI LÝ THUẾ QUANG HUY

Địa chỉ: 116A Đường Hiệp Thành 35, KP1, P.Hiệp Thành, Q. 12, TP.HCM

Điện thoại: (028) 6255 3948

Hotline: 0917 371 518

Email: quanghuypt69@gmail.com; dichvuthue24h@gmail.com

Website: dichvuthue24h.com

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận