Tìm kiếm
Close this search box.

Hồ sơ và thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 2024

Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH
Nội dung chính:

Mặc dù còn nhiều hạn chế về cơ cấu nguồn vốn, loại hình công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) vẫn là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trước sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghệ trong giai đoạn chuyển đổi số 2024, các công ty TNHH đang đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội mới. Trong đó, xu hướng chuyển nhượng vốn góp ngày càng gia tăng, nhằm tăng khả năng tiếp cận đầu tư và củng cố nguồn lực tài chính của công ty.

Chuyển nhượng vốn góp tại thời điểm này không chỉ đơn thuần là việc thay đổi quyền lợi và trách nhiệm của các thành viên, mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định trong hoạt động kinh doanh và sự phát triển của công ty TNHH trong tương lai.

Trong bài viết này, Dịch Vụ Thuế 24h sẽ hướng dẫn chi tiết về quy trình thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH theo quy định mới nhất và giới thiệu dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi một cách hiệu quả.

Văn bản pháp luật quy định chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH

Vốn góp là gì?

Vốn góp là tổng số tiền hoặc giá trị tài sản mà các thành viên cam kết góp để tạo thành vốn điều lệ của công ty khi thành lập hoặc góp thêm vốn trong thời gian hoạt động. Theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn góp có thể được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cho cá nhân hoặc tổ chức khác thông qua các hình thức khác nhau.

Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH mang lại nhiều lợi ích đáng kể như: 

  • Cân bằng nguồn lực tài chính của công ty;
  • Tăng khả năng đầu tư;
  • Mở rộng quy mô kinh doanh;
  • Tăng cơ hội hợp tác với các đối tác mới;
  • Cải thiện sự linh hoạt trong quản lý và điều hành doanh nghiệp.
Vốn góp là gì?
Vốn góp là gì?

Các trường hợp chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH

Theo Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, mọi tổ chức và cá nhân được phép góp vốn, hoặc mua phần vốn góp vào công ty TNHH, trừ các trường hợp sau: cơ quan nhà nước và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thu lợi riêng, và đối tượng không được góp vốn theo quy định của các luật liên quan.

Cùng tìm hiểu các trường hợp chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH phổ biến hiện nay:

Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 1 thành viên

Căn cứ vào khoản 2 Điều 75 Luật Doanh Nghiệp 2020, chỉ có chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có trách nhiệm góp vốn khi thành lập. Do đó, đối với công ty TNHH 1 thành viên, chuyển nhượng vốn góp có thể xảy ra trong các trường hợp sau:

  • Khi chủ sở hữu quyết định rút toàn bộ phần vốn góp khỏi công ty bằng cách chuyển nhượng vốn, họ phải làm thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên. 
  • Khi chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn góp cho cá nhân hoặc tổ chức khác, hoặc chủ sở hữu chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho hai người trở lên tức là số lượng thành viên công ty đã tăng lên. Công ty TNHH 1 thành viên lúc này phải thực hiện thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
Chuyển nhượng cty TNHH 1 thành viên
Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 1 thành viên

Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên

Đối với công ty TNHH 2 thành viên, có thể xảy ra các trường hợp chuyển nhượng vốn góp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp công ty không thể thanh toán phần vốn góp mà thành viên yêu cầu công ty mua lại, thì thành viên có quyền tự do chuyển nhượng cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty. Khi chuyển nhượng một phần vốn góp cần phải làm hồ sơ thủ tục sang tên công ty cho thành viên được chuyển nhượng.
  • Thành viên công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc cá nhân, tổ chức khác trong một số trường hợp đặc biệt.
  • Thành viên quyết định tặng cho một phần hoặc toàn bộ vốn góp cho người khác:
    • Nếu người được tặng là vợ, chồng, cha, mẹ, con, hoặc có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba, người đó sẽ tự động trở thành thành viên công ty.
    • Ngoài các đối tượng nêu trên, người được tặng cho vốn góp sẽ chỉ trở thành thành viên khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.
  • Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ:

Người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp theo quy định hoặc trở thành thành viên nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Đối với tất cả các trường hợp chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên, nếu không làm ảnh hưởng đến số lượng thành viên, tức là vẫn giữ được ít nhất 2 thành viên, thì bạn chỉ cần làm mẫu thông báo thay đổi số lượng thành viên góp vốn.

Còn khi việc chuyển nhượng dẫn đến công ty chỉ còn 1 thành viên duy nhất (không đủ điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên), bạn cần phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH 2 thành viên thành công ty TNHH một thành viên. Điều này nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về loại hình doanh nghiệp cũng như bảo vệ quyền lợi của người tham gia.

Chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH 2 thành viên
Chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH 2 thành viên

Chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty TNHH được quy định như thế nào?

Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH được quy định nghiêm ngặt, nhằm bảo đảm tính thanh khoản của vốn góp và bảo vệ quyền lợi của các thành viên. Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, các quy định quan trọng bao gồm: 

  • Thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác, thông qua các hình thức sau:
    • Chào bán phần vốn sở hữu cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ góp vốn tương ứng, kèm theo điều kiện thỏa thuận giữa các bên liên quan.
    • Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại không mua hết số vốn góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
  • Quyền và nghĩa vụ của thành viên:

Thành viên chuyển nhượng vẫn giữ các quyền và nghĩa vụ đối với công ty đến khi thông tin về người nhận chuyển nhượng vốn được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

  • Ngoài ra, nếu việc chuyển nhượng hoặc thay đổi vốn góp dẫn đến chỉ còn một thành viên, công ty phải tiến hành thủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty và chuyển đổi hình thức kinh doanh thành công ty TNHH một thành viên và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Ví dụ tình huống: A và B đã cùng góp vốn thành lập Công ty TNHH hai thành viên X vào ngày 01/01/2023. Công ty có số vốn điều lệ đăng ký là 10 tỷ đồng, trong đó A góp 70% và B góp 30%.

Trong quá trình hoạt động tới tháng 12/2023, Công ty TNHH X có doanh thu tốt. Tuy nhiên, giữa A và B phát sinh tranh chấp về việc phân chia lợi nhuận. Do không thể giải quyết được mâu thuẫn, B quyết định rút khỏi công ty và yêu cầu công ty mua lại 30% vốn góp của mình.

Trường hợp này, B cần thực hiện chuyển nhượng vốn góp theo quy trình sau:

  • Công ty X tiến hành đàm phán với B để thỏa thuận về giá trị và điều kiện mua lại phần vốn góp của B. Ưu tiên chào bán phần vốn góp cho thành viên còn lại của công ty là A, tương ứng với tỷ lệ góp vốn là 70%.
  • Nếu sau thời hạn 30 ngày mà thành viên A không mua hoặc thanh toán đủ phần vốn góp được chào bán của B, B có thể tự do chuyển nhượng phần vốn góp trị giá 3 tỷ đồng này cho cá nhân hoặc tổ chức khác bên ngoài (với cùng điều kiện chào bán đã áp dụng cho thành viên công ty).

Thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH

Quy trình chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH yêu cầu nhiều thủ tục phức tạp để đảm bảo tính minh bạch và chuẩn pháp lý của mỗi giao dịch. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước thực hiện thủ tục này:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng vốn góp của công ty TNHH

Trước hết, việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH có thể dẫn đến sự thay đổi về danh sách thành viên hoặc chủ sở hữu công ty. Do vậy, bạn cần làm hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên theo quy định pháp luật. Các thành phần hồ sơ cần thiết được quy định rõ tại Điều 52, 53 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP gồm có:

Thành phần hồ sơ

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Nghị quyết/quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển nhượng vốn góp

Không

Danh sách thành viên còn lại của công ty (bao gồm chữ ký của thành viên mới, thành viên có thay đổi vốn góp)

Không

Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng vốn góp

CMND/CCCD/hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân/tổ chức mới tham gia góp vốn (nếu có)

Văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư (đối với trường hợp bắt buộc chuyển nhượng vốn)

Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có)

Bước 2: Nộp hồ sơ lên Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bạn đem nộp đầy đủ bộ hồ sơ tới Phòng Đăng ký kinh doanh, trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Lưu ý rằng, việc nộp hồ sơ phải tuân thủ đúng thời hạn là 10 ngày kể từ ngày hoàn tất chuyển nhượng vốn góp theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước.

Bước 3: Nhận kết quả

Khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận hồ sơ kèm ngày hẹn trả kết quả. Thông thường, cơ quan sẽ trả kết quả xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời gian từ 03 – 05 ngày làm việc.

Nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian và công sức chờ đợi kết quả, hãy tham khảo dịch vụ chuyển nhượng vốn góp trọn gói tại Dịch Vụ Thuế 24h. Nhân viên của chúng tôi sẽ đảm nhận mọi công đoạn liên hệ và theo dõi tình hình xử lý hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh thay cho khách hàng. 

Ngoài ra, trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên dẫn tới thay đổi về số lượng thành viên hoặc loại hình công ty, bạn cần làm thủ tục, hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Liên hệ ngay để nhận tư vấn và báo giá chi tiết dịch vụ thay đổi thành viên và dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trọn gói.

Thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH
Thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH

Một số sai sót thường gặp khi góp vốn và chuyển nhượng vốn góp công ty

Việc không nắm rõ quy định góp vốn và chuyển nhượng vốn góp trong công ty có thể gây ra những rủi ro và hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Dưới đây là một số lỗi sai mà doanh nghiệp thường gặp phải khi thực hiện góp vốn và chuyển nhượng vốn mà bạn cần lưu ý:

  • Không thực hiện góp vốn theo cam kết hoặc góp không đủ số vốn đã cam kết.
  • Định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực, dẫn đến việc chuyển nhượng không minh bạch và công bằng giữa các bên liên quan.
  • Không thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho công ty.
  • Vi phạm thời hạn góp vốn khi thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty.
  • Không thông báo hoặc quá thời hạn làm thủ tục thông báo thay đổi thay đổi thành viên sau chuyển nhượng vốn góp.
  • Các nhà đầu tư không được trực tiếp rút vốn hoặc tài sản ra khỏi công ty mà phải thông qua chuyển nhượng vốn theo quy định.
  • Thực hiện chuyển nhượng vốn góp trong khi chưa hoàn thành cam kết góp vốn.
  • Không tuân thủ đầy đủ các bước làm thủ tục góp vốn, chuyển nhượng vốn.

Doanh nghiệp nếu vi phạm các nghĩa vụ góp vốn nêu trên sẽ phải chịu hậu quả pháp lý như sau:

  • Khoản vốn chưa được góp theo cam kết sẽ được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty.
  • Những người tham gia định giá sai cũng phải chịu trách nhiệm liên đới và bồi thường tương ứng.
  • Thành viên công ty không được hưởng các quyền lợi tương đương với phần vốn chưa hoàn thành góp.

Ví dụ tình huống: Một công ty TNHH được thành lập bởi ba thành viên A,B,C với số vốn điều lệ dự kiến là 2 tỷ đồng. cam kết góp lần lượt như sau: A góp 500 triệu đồng tiền mặt, B góp bằng tài sản là một ô tô con trị giá 500 triệu đồng, C cam kết góp 1 tỷ đồng.

Sau 90 ngày thành lập doanh nghiệp, A chỉ góp được 300 triệu đồng và B góp bằng một chiếc ô tô 4 chỗ trị giá khoảng 200 triệu đồng. Tình hình công ty sau khi đi vào hoạt động cũng không khả quan, dẫn đến quyết định phá sản. Do không góp đủ số vốn theo cam kết ban đầu, A và B sẽ phải chịu khoản nợ là chính số tiền còn thiếu theo quy định.

Sau đó, công ty phải sử dụng tài sản còn lại để thanh toán các nợ phải trả đối với các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên. Nếu tài sản công ty không đủ để thanh toán toàn bộ nợ, các chủ nợ có thể đòi nợ từ các thành viên theo tỷ lệ góp vốn của họ.

Để tránh những rủi ro trên, quan trọng là bạn phải tuân thủ đúng quy trình và thời hạn chuyển nhượng vốn góp, cũng như đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình góp vốn. Nếu có bất kỳ vấn đề nào, đại diện pháp luật cần phải thông báo và xử lý kịp thời để tránh vi phạm pháp luật.

Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH nhanh chóng với Dịch Vụ Thuế 24h

Dịch Vụ Thuế 24h là lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thuế và pháp luật, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp toàn diện và hiệu quả cho quý khách hàng.

Phương châm làm việc của Dịch Vụ Thuế 24h là đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu. Chúng tôi không chỉ giúp khách hàng hoàn thành thủ tục một cách thuận lợi mà còn đảm bảo bạn nhận được trải nghiệm chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm xuyên suốt dịch vụ.

Với mức phí trọn gói chỉ từ 900.000 đồng và thời gian hoàn thành trong 03-04 ngày làm việc, Dịch Vụ Thuế 24h cam kết gửi báo giá minh bạch, không có chi phí ẩn phát sinh. Chi phí trọn gói đã bao gồm tất cả các lệ phí nộp Nhà nước và phí tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan chức năng.

Chúng tôi hiểu rằng thời gian và tuân thủ pháp luật là yếu tố then chốt trong hoạt động kinh doanh, và với Dịch Vụ Thuế 24h, bạn có thể yên tâm rằng mọi thủ tục sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả, giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn hoạt động kinh doanh. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để nhận được sự tư vấn cụ thể theo nhu cầu!

Câu hỏi thường gặp khi chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH

Số lượng thành viên trong công ty TNHH có thay đổi khi chuyển nhượng vốn góp?

Số lượng thành viên có thể thay đổi khi chuyển nhượng một phần vốn góp của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên cho từ hai cá nhân hoặc tổ chức khác trở lên. Khi đó, công ty cần phải cập nhật thông tin thành viên và thực hiện thủ tục chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Có phải đóng thuế khi chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH?

Khi chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH, người chuyển nhượng và công ty cần đóng hai loại thuế sau theo quy định của pháp luật:

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng, áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp khi có thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Mức thuế được xác định căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng, giá trị vốn góp và thời điểm kê khai thuế. 
  • Đối với cá nhân, áp dụng thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 20% đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp. 

Cần lưu ý: Đối với trường hợp chuyển nhượng ngang giá thì không phải nộp thuế từ chuyển nhượng vốn

Quy trình kê khai và nộp thuế chuyển nhượng vốn góp được quy định tại Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp bao gồm: thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và một số loại thuế theo từng lĩnh vực riêng của doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn góp bao lâu?

Thời gian thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH là 10 ngày, tính từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp. Trong thời hạn này, công ty phải thực hiện thủ tục Đăng ký thay đổi thành viên với Phòng Đăng ký kinh doanh. Sau khi hoàn tất, thành viên chuyển nhượng vẫn giữ các quyền và nghĩa vụ cho đến khi thông tin về người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

Như vậy, chúng tôi đã tổng hợp quy định về góp vốn và hướng dẫn quy trình thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH. Việc nắm vững và tuân thủ đúng các quy định chuyển nhượng này là yếu tố quyết định cho sự thành công của việc thay đổi cơ cấu vốn và phát triển hoạt động doanh nghiệp.

Để đảm bảo việc thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng và hiệu quả, việc sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp như Dịch Vụ Thuế 24h là lựa chọn thông minh. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm tại Dịch Vụ Thuế 24h sẵn lòng đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình xử lý mọi thủ tục pháp lý phức tạp. Liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 0916.707.744 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn!

Bài viết mới nhất

Thời hạn góp vốn điều lệ

Quy định về thời hạn góp đủ vốn điều lệ công ty 2024

Trong một thị trường kinh doanh sôi động như Việt Nam, việc góp vốn điều lệ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Đây không chỉ là yêu cầu pháp lý tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp, mà còn là nền tảng quyết định trách nhiệm tài chính của các thành viên, cổ đông và sự uy tín của công ty đối với cơ quan quản lý, đối tác kinh doanh và người tiêu dùng. Một doanh nghiệp có đủ vốn điều lệ cũng có khả năng huy động vốn dễ dàng hơn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động và mở rộng quy mô kinh doanh. Vậy quy định về thời gian góp vốn điều lệ là gì? Doanh nghiệp phải chịu hình phạt như thế nào nếu không góp đủ số vốn cam kết? Trong bài viết này, Dịch Vụ Thuế 24h sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn góp vốn điều lệ công ty và những quy định mới nhất về thủ tục đăng ký vốn góp năm 2024. Văn bản pháp luật quy định về vốn điều lệ:

Chuyển từ hộ kinh doanh sang công ty

Thủ tục chuyển từ hộ kinh doanh sang công ty 2024

Trong bối cảnh nền kinh tế nhiều biến động như hiện nay, doanh nghiệp, đặc biệt là các hộ kinh doanh tại Việt Nam, phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình hoạt động kinh doanh. Để vượt qua những rào cản về quy định pháp luật và tận dụng tiềm năng phát triển trong thời điểm này, nhiều hộ kinh doanh lựa chọn chuyển từ hộ kinh doanh sang công ty. Chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp không chỉ giúp mở rộng quy mô kinh doanh mà còn mang lại nhiều lợi ích khác như nâng cao uy tín thương hiệu, tăng khả năng huy động vốn và tham gia vào các ngành nghề có yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn và chất lượng. Vậy thủ tục chuyển từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp như thế nào? Trong bài viết này, hãy cùng Dịch Vụ Thuế 24h tìm hiểu về quy trình chuyển đổi và những điều cần lưu ý để thực hiện quy trình này một cách thuận lợi nhất. Các quy định pháp lý liên quan tới việc hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp Luật Doanh nghiệp số

tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh

Hướng dẫn 3 cách tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh cá thể dễ dàng

Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh giúp chúng ta dễ dàng xác nhận thông tin cần biết về hộ kinh doanh, đồng thời hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan, nghĩa vụ nộp thuế, quản lý thuế một cách hiệu quả hơn. Nhưng bạn chưa biết làm thế nào để tra cứu mã số thuế (MST) hộ kinh doanh? Không cần mất thời gian hay cảm thấy rắc rối khi không biết tìm kiếm thông tin ở đâu, sau đây là 3 cách miễn phí và vô cùng dễ thực hiện giúp bạn tra ngay mã số này. Đọc ngay bài hướng dẫn chi tiết cùng Dịch Vụ Thuế 24h bên dưới! Mã số thuế hộ kinh doanh là gì? Mã số thuế hộ kinh doanh là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, được cấp cho các hộ kinh doanh khi họ đăng ký kinh doanh(1). Đây là một phần quan trọng của quy trình đăng ký doanh nghiệp. Hãy xem mã số thuế hộ kinh doanh như là một “chứng minh nhận diện” cho hộ kinh doanh. Giống như một số CMND/CCCD của cá

hộ kinh doanh có tư cách pháp nhân không

Hộ kinh doanh cá thể có tư cách pháp nhân không?

So với một số loại hình doanh nghiệp, mô hình hộ kinh doanh cá thể thu hút được sự quan tâm của nhiều cá nhân vì tính linh hoạt và đơn giản. Tuy nhiên, khi tài sản cá nhân và tài sản công ty không phân biệt rõ ràng có thể tạo ra rủi ro về tài chính cho hộ kinh doanh.  Tư cách pháp nhân đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản ổn định và phát triển kinh doanh. Vậy hộ kinh doanh có tư cách pháp nhân không?  Trong bài viết này, Dịch Vụ Thuế 24h sẽ giải đáp câu hỏi này thông qua việc làm rõ điều kiện nào để có tư cách pháp nhân, loại hình doanh nghiệp nào có tư cách pháp nhân, thủ tục chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có phức tạp không,… Pháp nhân là gì? Điều kiện để có tư cách pháp nhân? Nói dễ hiểu, pháp nhân là một khái niệm chỉ một tổ chức có tư cách pháp lý riêng biệt, tức là một thực thể pháp lý độc lập và có thể tham gia vào các

Đặc điểm hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh cá thể là gì? 6 Đặc điểm kinh doanh hộ gia đình

Bạn đã có ý tưởng và muốn mở ngay một cửa hàng quần áo thời trang của riêng mình? Hay bạn là một người trẻ muốn tự khởi nghiệp với dự án xe bánh mì lưu động cùng với nhóm bạn? Nếu các bạn đều đang tìm kiếm một mô hình kinh doanh linh hoạt, dễ đăng ký với quy mô nhỏ, hãy tìm hiểu khái niệm: Hộ kinh doanh cá thể. Trong bài viết dưới đây, Dịch Vụ Thuế 24h giải đáp tất tần tật cho quý bạn đọc về hộ kinh doanh là gì. Mô hình này khác gì với loại hình doanh nghiệp/công ty? Đặc điểm về tính pháp nhân, trách nhiệm tài sản, cách đăng ký hộ kinh doanh cá thể, có nghĩa vụ và quyền lợi như thế nào?  Dịch Vụ Thuế 24h giúp bạn kinh doanh dễ dàng ngay từ khi bắt đầu! Đọc ngay bài viết bên dưới.  Hộ kinh doanh là gì? Hộ kinh doanh là một mô hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên trong một hộ gia đình thành lập và điều hành. Trong hộ kinh doanh, các thành viên hoặc cá nhân chịu trách nhiệm

Mời bạn để lại yêu cầu, chúng tôi liên hệ tư vấn miễn phí ngay!

Dịch Vụ Thuế 24h cam kết giữ bí mật tuyệt đối thông tin của quý khách hàng.

Bản đồ
Facebook Messenger
Chat Zalo
Gọi ngay
Phone
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN
*Quý khách vui lòng điền chính xác thông tin để Dịch Vụ Thuế 24h hỗ trợ mình được tốt nhất.