CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT VÀ DỊCH VỤ THUẾ 24H

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp 2023 chi tiết nhất
Chia sẽ

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp 2023 chi tiết nhất

Sau khi thành lập, doanh nghiệp sẽ được cấp mã số doanh nghiệp. Đây cũng chính là mã số thuế. Theo đó, doanh nghiệp phải đóng 4 loại thuế chính bao gồm: Lệ phí môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng. Cùng với đó là các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khác dựa theo đặc điểm của từng doanh nghiệp. Theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây!

4 loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Thuế môn bài (lệ phí môn bài)

Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 139.2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài và Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài, lệ phí môn bài là lệ phí trực thu đánh vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chỉ cần kê khai thuế môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 dương lịch.

Tuy nhiên, từ ngày 25 tháng 02 năm 2020 miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12)  đối với doanh nghiệp mới thành lập. Thêm vào đó, trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng được miễn lệ phí môn bài.

Mức đóng thuế môn bài:

Bậc

Vốn điều lệ

Mức đóng

1

≥ 10 tỷ

3tr/năm

2

< 10 tỷ

2tr/năm

3

Văn phòng đại diện hoặc chi nhánh hạch toán phụ thuộc

1tr/năm

 

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thời hạn kê khai Thuế GTGT được phân chia như sau:

  • Doanh nghiệp kê khai theo tháng: Hạn nộp là 20 ngày kể từ ngày kết thúc tháng đó.
  • Doanh nghiệp kê khai theo quý: Hạn nộp là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý đó.
  • Hạn nộp tiền thuế GTGT: Trùng với hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

Phương pháp tính thuế GTGT

  • Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

  • Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Trong đó:

  • Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính: “Doanh nghiệp không phải lập tờ khai thuế TNDN tạm tính, chỉ cần dựa trên kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tính ra số tiền tạm nộp chậm nhất vào ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc quý phát sinh nghĩa vụ thuế.”

 

Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Từ 01/07/2020, theo Luật quản lý thuế 38/2019/QH14 thì thời hạn hồ sơ quyết toán thuế TNDN chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Phương pháp tính thuế TNDN

  • Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất
  • TN tính thuế = TN chịu thuế – (TN miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)
  • TN chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Khoản thu nhập khác

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập của người lao động có thu nhập. Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế TNCN theo tháng (số thuế TNCN phải nộp trong tháng từ 50 triệu đồng trở lên) chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng kế tiếp.

 

Trường hợp doanh nghiệp kê khai và nộp thuế TNCN theo quý (số thuế TNCN phải nộp trong tháng nhỏ hơn 50 triệu đồng): Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý kế tiếp.

Phương pháp tính thuế TNCN

  • Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên: Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần và người lao động được tính giảm trừ gia cảnh trước khi khấu trừ. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.
  • Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập có tổng mức chi tra từ 2.000.000 đồng trở lên, không được tính giảm trừ gia cảnh nhưng được làm cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế của các cá nhân này.
  • Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trước khi trả thu nhập.

Một số loại thuế doanh nghiệp phải nộp khác dựa theo đặc điểm riêng

Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu. Đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên. Do đó, loại thuế này áp dụng với doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với tờ khai tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Báo cáo quyết toán thuế tài nguyên năm phải nộp chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Phương pháp tính thuế tài nguyên:

Thuế tài nguyên = sản lượng tài nguyên x giá tính thuế x thuế suất.

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

  • Đối với hàng hóa xuất khẩu là 30 ngày (kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan).
  • Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh. Tuy nhiên không quá 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế là 275 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.
  • Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Ngoài các trường hợp trên thì thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.

Phương pháp tính thuế: 

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp = số lượng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan x trị giá từng mặt hàng x thuế suất.

Thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.

  • Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: người nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu: người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.

Phương pháp tính thuế: 

Thuế BVMT = Số lượng hàng hóa tính thuế x mức thuế tuyệt đối.

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do doanh nghiệp trực tiếp sản xuất và bán ra hoặc do doanh nghiệp nhập khẩu về rồi bán ra.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TTĐB theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Phương pháp tính thuế: 

Thuế TTĐB = giá tính thuế x thuế suất.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào đất phi nông nghiệp dùng để sản xuất, thực hiện dự án đầu tư, xây dựng trụ sở cơ quan,…. Thời hạn nộp tiền thuế hàng năm chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Phương pháp tính thuế: 

Thuế SDĐPNN = Diện tích đất sử dụng x Giá tính thuế của 1 m2 x thuế suất.

Lưu ý: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Trên đây là các loại thuế doanh nghiệp phải nộp Dịch vụ Thuế 24h muốn chia sẻ đến bạn. Mong rằng sau khi tham khảo xong bài viết, bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích khi có dự định thành lập công ty. Chúc bạn thành công!

Những ưu điểm của dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM của Dịch vụ Thuế 24h

  • Hỗ trợ tư vấn mã ngành nghề, điều kiện thành lập, vốn điều lệ,… phù hợp với đặc điểm kinh doanh của từng khách hàng;
  • Giải quyết và hoàn thành hồ sơ nhanh chóng, chính xác trong vòng 3 – 4 ngày làm việc;
  • Dịch vụ bàn giao miễn phí tận nhà, bao gồm: Trình khách hàng ký hồ sơ thành lập, dấu tròn công ty và Giấy phép kinh doanh;
  • Hoạt động với phương châm “Đặt lợi ích khách hàng làm trọng tâm”, Dịch vụ Thuế 24h cam kết bàn giao hồ sơ đúng thời hạn, hỗ trợ tư vấn tận tâm; 
  • Mang đến giải pháp tối ưu – tiết kiệm – nhanh chóng nhất; 
  • Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng.
nhân viên dịch vụ thuế 24h

Dịch vụ Thuế 24h – Dịch vụ thành lập công ty và kế toán thuế

Address: Tầng 6 tòa nhà số 392 Nguyễn Thị Đặng, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Phone: 0908171367 – 0973432146

Email: dichvuthue24h@gmail.com

Face: https://www.facebook.com/Tuvanluatvadichvuthue24h

Google Map

BẠN CẦN TƯ VẤN HÃY ĐỂ LẠI YÊU CẦU BÊN DƯỚI
Chúng tôi cam kết giữ bí mật tuyệt đối thông tin của quý khách hàng.
Developed by Tiepthitute
Bản đồ
Facebook Messenger
Chat Zalo
Gọi ngay
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN
*Quý khách vui lòng điền chính xác thông tin để Dịch Vụ Thuế 24h hỗ trợ mình được tốt nhất.